CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Tỉnh Quảng Ngãi

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045

UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch số 379/KH-UBND chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 20/7/2026 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi, Chương trình hành động số 26-CTr/ĐU ngày 09/9/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về đẩy mạnh phát triển kinh tế biển tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Mục đích nhằm nhằm cụ thể hóa Nghị quyết 12, Chương trình hành động số 26 thành các chương trình, kế hoạch, đề án, cơ chế, chính sách và nhiệm vụ cụ thể; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện để triển khai đồng bộ các nhóm nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này góp phần hoàn thành các mục tiêu đã được đề ra.  Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương  có liên quan trong Nghị quyết 12, Chương trình hành động số 26; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, phát triển nhanh và bền vững kinh tế biển, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân, bảo vệ môi trường, giữ vững quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển, đảo.

 Mục tiêu nhằm thực hiện kinh tế biển phát triển nhanh và bền vững trở thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tài nguyên biển được khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, gắn với bảo tồn hệ sinh thái biển, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Các hoạt động, khai thác sử dụng tài nguyên biển để phục vụ phát triển các ngành kinh tế biển phải trong khả năng phục hồi của các hệ sinh thái biển và bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển. Chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh được tăng cường, giữ vững.

Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030

 Về đóng góp của kinh tế biển, tổng giá trị sản phẩm của các xã, phường, đặc khu có biển đóng góp trên 65% tổng giá trị sản phẩm của toàn tỉnh. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân đạt từ 10%/năm trở lên; tốc độ tăng trưởng của ngành thủy sản đạt 4,18%/năm, trong đó sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030 đạt 267.882 tấn, tỷ lệ sản lượng thủy sản khai thác, nuôi trồng chứng nhận, kiểm soát khai thác hợp pháp đạt 100%. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số chiếm khoảng 30% trong GRDP của tỉnh.

 Về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, tối thiểu 60% doanh nghiệp hoạt động trong các ngành kinh tế biển ứng dụng công nghệ số, AI, dữ liệu lớn hoặc IoT trong quản trị, sản xuất, kinh doanh.

 Về môi trường, kinh tế biển xanh và khả năng chống chịu, quản lý, bảo vệ và tăng diện tích Khu bảo tồn biển Lý Sơn, các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản phấn đấu góp phần đạt 06% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia; tỷ lệ che phủ rừng ở các xã, phường có biển đạt 16,66%; có 98% chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt chuẩn; 95% chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom và xử lý theo quy định ở các xã, phường có biển; 100% khu công nghiệp ven biển thuộc Khu kinh tế Dung Quất đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung, vận hành ổn định, đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường theo quy định.

Về đóng góp cho các mục tiêu xã hội, chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh thuộc nhóm trung bình chung của cả nước; thu nhập bình quân đầu người của tỉnh tăng bình quân 09% - 10%/năm; phấn đấu đến năm 2030 các xã, phường, đặc khu có biển cơ bản không còn hộ nghèo; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ trên 30,6%.

Phát triển kinh tế - xã hội tại đặc khu Lý Sơn, Giai đoạn 2026 - 2030, tốc độ tăng trưởng kinh tế của đặc khu Lý Sơn đạt 6,5%; đến năm 2030, thương mại - dịch vụ chiếm 50,2%; nông nghiệp chiếm 37,2%; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 12,6%; 100% người dân được tiếp cận điện, nước sạch, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục. Xây dựng đặc khu Lý Sơn thành đảo du lịch sinh thái gắn với phát triển đô thị xanh, thông minh và các căn cứ dịch vụ hậu cần trên biển. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, môi trường, trong đó tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030 đạt 8,32%; tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt đạt 95% trở lên; 100% chất thải y tế được xử lý theo quy định.

Tầm nhìn đến năm 2045, Tỉnh Quảng Ngãi phấn đấu duy trì tỉnh phát triển khá của cả nước, trở thành một cực tăng trưởng quan trọng ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên, kinh tế biển phát triển nhanh, bền vững, giữ vai trò chủ đạo, dẫn dắt trong cơ cấu nền kinh tế. Đời sống tinh thần của Nhân dân vùng ven biển, đảo được nâng cao; quốc phòng, an ninh được tăng cường, giữ vững.

Nhiệm vụ và giải pháp

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong phát triển nhanh và bền vững kinh tế biển. Hướng dẫn đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền pháp luật về biển, đảo theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng; tăng cường nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về biển, đảo trong các đề án, kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, tinh thần yêu nước, ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân về chủ quyền, quyền chủ quyền và các lợi ích hợp pháp, chính đáng của Việt Nam trên Biển Đông; phát huy vai trò của người dân trong tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo và giữ gìn an ninh, trật tự trên biển.

Tiếp tục hoàn thiện thể chế, sử dụng hiệu quả các công cụ kinh tế trong quản trị tài nguyên biển; đổi mới tư duy từ quản lý theo ngành sang quản lý theo không gian, dựa trên chức năng của hệ sinh thái, sự điều phối liên ngành có hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo phát triển bền vững kinh tế biển; hoàn thiện cơ chế điều phối thống nhất, đồng bộ các vấn đề liên ngành, liên vùng trong quản lý và phát triển kinh tế biển; tăng cường năng lực quản trị biển, quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ

Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai, khoáng sản, tài nguyên và môi trường biển; kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư ven biển, khu công nghiệp, khu đô thị ven biển; xử lý nghiêm các hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.

Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách theo hướng khơi thông nguồn lực để phát triển kinh tế biển. Nghiên cứu cơ chế, chính sách tài chính đặc thù để huy động và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất và hạ tầng logistics, góp phần khắc phục tình trạng hạ tầng xuống cấp. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách theo phân cấp về đất đai, đầu tư, môi trường và các lĩnh vực liên quan nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn, chồng chéo, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế biển. Rà soát, nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi phù hợp để thu hút các nhà đầu tư chiến lược tham gia đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo động lực phát triển kinh tế biển bền vững của tỉnh. Tập trung xây dựng, triển khai Đề án cơ chế, chính sách đặc thù phát triển kinh tế kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an ninh cho đặc khu Lý Sơn.

Rà soát cập nhật, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngành đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Triển khai phân vùng khai thác sử dụng không gian biển trong quy hoạch tỉnh; phân vùng chức năng khu vực biển cho các ngành kinh tế biển.

Tiếp tục phát triển nhanh và bền vững các ngành kinh tế biển, gồm du lịch và dịch vụ biển, công nghiệp, kinh tế hàng hải, nuôi trồng và khai thác thủy sản, năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới.

Nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các hoạt động kinh tế biển; ưu tiên triển khai các đề tài, dự án khoa học công nghệ phục vụ điều tra cơ bản; quan trắc, giám sát, dự báo môi trường biển; bảo tồn, phục hồi các hệ sinh thái biển; triển khai hệ thống quản trị, giám sát môi trường trên nền tảng số tại khu kinh tế, khu công nghiệp và cảng biển của tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế biển bảo đảm số lượng, nâng cao chất lượng và chuyển dịch cơ cấu ngành nghề phù hợp với định hướng. Trong đó, ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế biển mũi nhọn như logistics, công nghiệp biển, du lịch biển, năng lượng tái tạo và chuyển đổi số. Đẩy mạnh liên kết giữa cơ quan nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong đào tạo nghề, đào tạo lại, chuyển đổi nghề cho lao động vùng ven biển, nhất là lao động bị thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế biển; nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ; phát triển nguồn lao động kỹ thuật tại chỗ đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững kinh tế biển. Tăng cường giáo dục về biển và đại dương trong hệ thống giáo dục; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của thế hệ trẻ trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế biển. Đồng thời, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ quản lý nhà nước về biển; có cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế biển của tỉnh.

Phát huy vai trò động lực của Khu kinh tế Dung Quất trong phát triển kinh tế biển của tỉnh. Thu hút đầu tư có chọn lọc vào Khu kinh tế Dung Quất, ưu tiên các dự án công nghiệp ven biển, dịch vụ logistics gắn với cảng nước sâu Dung Quất có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, các dự án phát triển hạ tầng, năng lượng tái tạo, du lịch sinh thái, các dự án công nghệ có giá trị cao, thân thiện với môi trường phù hợp với ngành, lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh. Tập trung thu hút nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đầu tư các dự án quy mô lớn để dẫn dắt, liên kết phát triển tạo chuỗi giá trị trong các ngành, lĩnh vực của tỉnh; nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phù hợp với các quy hoạch được duyệt. Tăng cường thúc đẩy liên kết giữa Khu kinh tế Dung Quất, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y với Khu kinh tế Chu Lai, góp phần hình thành trung tâm công nghiệp trọng điểm của khu vực và cả nước. Thúc đẩy sớm hình thành và phát huy hiệu quả Trung tâm Lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất thông qua các cơ chế, chính sách đặc thù. Quản lý chặt chẽ việc thực hiện các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt đáp ứng tính thống nhất giữa quy hoạch tỉnh, quy hoạch Khu kinh tế và quy hoạch ngành. Phát huy vai trò trung tâm của Khu kinh tế Dung Quất trong chuỗi cung ứng công nghiệp, hoạt động cảng biển Dung Quất với nhu cầu xuất nhập khẩu nguyên, nhiên liệu, thiết bị siêu trường siêu trọng, tăng cường kết nối hạ tầng cảng biển với hệ thống giao thông đường bộ, khu công nghiệp và kho bãi sau cảng, nâng cao hiệu quả khai thác và giảm chi phí logistics, gắn phát triển cảng biển với chuỗi cung ứng công nghiệp - năng lượng của Khu kinh tế Dung Quất.

Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, tạo động lực để thúc đẩy tăng trưởng của các ngành kinh tế biển, là nền tảng cho phát triển xã hội và kinh tế số; hình thành các khu đô thị sinh thái xanh ở vùng ven biển và đặc khu Lý Sơn. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên kết vùng, quốc gia. Tập trung đầu tư, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội, nhất là theo phương thức đối tác công tư để đầu tư phát triển hạ tầng trọng điểm, có tính chất lan tỏa, đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng công nghiệp ven biển, ưu tiên hạ tầng giao thông, logistics và hạ tầng số, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

Phát triển nền kinh tế biển bền vững gắn bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái biển, ứng phó với biến đổi khí hậu.  Bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học biển; tăng cường công tác quản lý, khoanh vùng, bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái biển quan trọng như rừng ngập mặn, rạn san hô, cỏ biển, đất ngập nước; trồng mới và phục hồi tăng tỷ lệ rừng trồng ven biển gắn với sinh kế, làm giảm tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến đời sống của người dân ven biển. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn và các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; xây dựng cơ chế tài chính bền vững cho hoạt động bảo tồn và phát triển hệ sinh thái biển.

Nâng cao đời sống Nhân dân, tăng cường xây dựng thiết chế văn hóa biển, xã hội gắn bó, thân thiện với biển. Cải thiện sinh kế và nâng cao mức sống cho người dân ở vùng ven biển, hải đảo của tỉnh trong đó triển khai đồng bộ các chính sách giảm nghèo ở các xã bãi ngang ven biển; xây dựng, phát triển các thiết chế văn hóa biển, phát huy bản sắc và giữ gìn, tôn tạo các giá trị văn hóa, lịch sử ở vùng ven biển, hải đảo của tỉnh như lập hồ sơ Di tích khảo cổ Văn hóa Sa Huỳnh trình UNESCO công nhận Di sản thế giới; bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể, danh lam thắng cảnh gắn với phát triển kinh tế xanh, du lịch bền vững…Nâng cao năng lực phòng bệnh, khám, chữa bệnh cho người dân, đáp ứng cung ứng đầy đủ các dịch vụ y tế thiết yếu đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân. Tiếp tục ưu tiên đầu tư có mục tiêu hạ tầng kinh tế - xã hội đặc biệt là điện, nước sạch, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục và các công trình phúc lợi xã hội tại các xã, phường ven biển và đặc khu Lý Sơn; bảo đảm người dân được tiếp cận đầy đủ, bình đẳng các dịch vụ xã hội cơ bản.

Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển; tăng cường công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế. Tăng cường quốc phòng, an ninh; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Xây dựng lực lượng vũ trang tinh nhuệ, theo hướng hiện đại, tăng cường thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; đáp ứng năng lực xử lý tốt các tình huống trên biển. Tiếp tục củng cố khu vực phòng thủ biển, đảo vững mạnh, các dự án phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với quốc phòng, an ninh. Xây dựng lực lượng chấp pháp trên biển bảo đảm cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Chủ động ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố tràn dầu, an ninh hàng hải và dịch bệnh; giữ vững an ninh, bảo vệ tính mạng và tài sản của Nhân dân tại khu vực biên giới biển. Phát triển đội tàu cá theo hướng hiện đại, có chính sách khuyến khích ngư dân mở rộng ngư trường, tham gia đánh bắt xa bờ góp phần bảo vệ chủ quyền biên giới biển, đảo của Tổ quốc.

Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, tăng cường mở rộng và hợp tác quốc tế trong phát triển kinh tế biển, nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ môi trường, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực biển; tham gia tích cực trong các diễn đàn về biển và đại dương.

Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tập trung phát triển các ngành kinh tế biển của tỉnh. Đa dạng hóa, huy động các nguồn lực cho phát triển kinh tế biển; mở rộng các hình thức hợp tác công - tư; hỗ trợ các doanh nghiệp có vai trò nòng cốt, dẫn dắt có năng lực cạnh tranh trong các lĩnh vực như dầu khí, công nghiệp biển, logistics,…Xây dựng cơ chế, chính sách, môi trường đầu tư, kinh doanh, có sức cạnh tranh để phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị - dịch vụ ven biển theo hướng hiện đại, xanh, thông minh, trở thành động lực tăng trưởng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.


Tác giả: Lthuy

Tin nổi bật