Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 381/KH-UBND triển khai thực hiện thực hiện Chương trình hành động số 23-CTr/ĐU ngày 11/8/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 20/7/2026 của Tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
Mục đích nhằm cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 09-NQ/TU và Chương trình hành động số 23-CTr/ĐU thành các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, lộ trình thực hiện, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nguồn lực và sản phẩm đầu ra; làm cơ sở để các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hằng năm và tổ chức thực hiện. Tập trung huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn; góp phần phát triển kết cấu hạ tầng, sản xuất, giảm nghèo, nâng cao thu nhập và đời sống Nhân dân. Phát huy vai trò chủ thể của người dân, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, hợp tác xã; khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường, ý chí vươn lên thoát nghèo và làm giàu chính đáng; gắn xây dựng nông thôn mới với cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường, chuyển đổi số và giữ vững quốc phòng, an ninh.
Mục tiêu nhằm tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, đậm đà bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững gắn với bình đẳng giới và an sinh xã hội. Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp; nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, nhất là tại vùng chiến lược, biên giới và hải đảo.
Chỉ tiêu đến năm 2030, phấn đấu tăng thu nhập bình quân của người dân nông thôn gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020, tăng thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả nước. Có trên 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó, có khoảng 2% số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại. Trên 70% dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn. Phấn đấu cơ bản không còn hộ nghèo. 100% hộ dân tộc thiểu số đủ đất ở, đất sản xuất theo định mức. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cơ bản không còn xã, thôn đặc biệt khó khăn.
Nhiệm vụ và giải pháp
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, vận động triển khai thực hiện Chương trình. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 09-NQ/TU và Chương trình hành động số 23-CTr/ĐU đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân; tăng cường trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện. Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp với từng địa bàn, đối tượng; kịp thời cung cấp thông tin chính xác; phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng; khơi dậy tinh thần chủ động, tự lực, tự cường và ý chí vươn lên của Nhân dân. Triển khai hiệu quả các phong trào thi đua về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý nhà nước. Đề cao trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng và người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị và địa phương. Rà soát, xác định số liệu; cụ thể hóa các chỉ tiêu đến năm 2030 thành mục tiêu, chỉ tiêu hằng năm phù hợp với điều kiện thực tế; xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm, nguồn số liệu và chế độ theo dõi, cập nhật, báo cáo; tích hợp các mục tiêu, chỉ tiêu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 05 năm của tỉnh. Xây dựng lộ trình, phân công nhiệm vụ cụ thể; tăng cường phối hợp giữa các ngành, lĩnh vực, địa phương; gắn kết quả thực hiện với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân và trách nhiệm của người đứng đầu. Kiện toàn cơ chế chỉ đạo, điều phối và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình; tăng cường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giám sát; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý các hành vi tiêu cực, lãng phí, sai đối tượng, sai mục tiêu. Chú trọng tập huấn, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ trực tiếp tham mưu, nhất là cán bộ cấp cơ sở, cán bộ nữ, cán bộ trẻ và cán bộ là người dân tộc thiểu số.
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Trên cơ sở nội dung rà soát, tổng hợp và đề xuất của Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình, cơ quan đầu mối về tài chính nghiên cứu cân đối, tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí ngân sách địa phương phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương; đảm bảo vốn đối ứng, ưu tiên nhiệm vụ cấp thiết, địa bàn đặc biệt khó khăn theo yêu cầu của Chương trình. Chú trọng bố trí ngân sách địa phương để ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với người nghèo, người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách khác theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tạo điều kiện để các đối tượng thụ hưởng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn. Đẩy mạnh thu hút nguồn lực hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất, kết cấu hạ tầng, dịch vụ và sinh kế bền vững tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thường xuyên rà soát tiến độ phân bổ, giao vốn, giải ngân; kịp thời điều chỉnh, tháo gỡ khó khăn; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, nợ đọng xây dựng cơ bản. Xem xét trách nhiệm đối với cơ quan, đơn vị để chậm tiến độ do nguyên nhân chủ quan.
Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng và sắp xếp, ổn định dân cư. Tập trung đầu tư, nâng cấp kết cấu hạ tầng thiết yếu theo hướng đồng bộ, phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực tế của địa phương và nhu cầu phát triển sản xuất, đời sống; ưu tiên hạ tầng giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, trường học, cơ sở y tế, thiết chế văn hóa, hạ tầng phục vụ sản xuất và phát triển kinh tế, hạ tầng thông tin, viễn thông, bảo vệ môi trường và xử lý chất thải; gắn đầu tư kết cấu hạ tầng với phát triển sinh kế, sản xuất hàng hóa, du lịch cộng đồng, kinh tế rừng. Rà soát, giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất; đẩy nhanh việc triển khai các dự án bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư tại vùng đặc biệt khó khăn, vùng có nguy cơ thiên tai và các địa bàn cần thiết, bảo đảm người dân có nơi ở ổn định, tiếp cận đầy đủ các dịch vụ thiết yếu và có điều kiện phát triển sản xuất, sinh kế lâu dài. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, vận hành, duy tu, bảo trì công trình sau đầu tư; tăng cường sự tham gia, giám sát của cộng đồng trong quản lý và sử dụng công trình; hạn chế đầu tư dàn trải, bảo đảm công trình phát huy hiệu quả, bền vững.
Phát triển sản xuất, kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, tiểu thủ công nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị và thích ứng với thị trường. Khuyến khích sản xuất nông nghiệp giảm phát thải, nông nghiệp sinh thái, hữu cơ; áp dụng quy trình sản xuất tốt (VietGAP, GlobalGAP), sử dụng vật tư an toàn, truy xuất nguồn gốc; phát triển sản phẩm OCOP gắn với tiềm năng, lợi thế, đặc sản của từng địa phương; xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường. Tăng cường thu hút đầu tư vào khu vực miền núi, nhất là các dự án sản xuất, chế biến nông - lâm sản, phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và tạo việc làm tại chỗ. Ưu tiên hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tại địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo.
Đổi mới phương thức hỗ trợ phát triển sản xuất, sinh kế theo hướng chuyển dần từ hỗ trợ trực tiếp, không thu hồi vốn sang hỗ trợ có điều kiện, vay vốn ưu đãi có đối ứng và có hoàn trả; nâng cao trách nhiệm, khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường, ý chí vươn lên thoát nghèo bền vững và làm giàu chính đáng của người dân. Khuyến khích trí thức trẻ, thanh niên tham gia phát triển nông thôn, miền núi, vùng khó khăn; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo gắn với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu thực tế của địa phương.
Phát triển văn hóa - xã hội, giáo dục, y tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục thường xuyên; ưu tiên kiên cố hóa trường, lớp học, nhà công vụ cho giáo viên, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới và hải đảo; nâng cao chất lượng các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú và điều kiện học tập của học sinh tại các xã biên giới. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; củng cố y tế cơ sở, phát triển y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe và dân số; tạo điều kiện để người dân, nhất là người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng. Thực hiện tốt chính sách đối với người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người cao tuổi; phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội; hỗ trợ sinh kế, bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ trẻ em, trong đó có bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng. Phục hồi, bảo tồn và phát huy các loại hình nghệ thuật, di sản văn hóa, nghề truyền thống có nguy cơ mai một; gắn bảo tồn văn hóa với phát triển sản phẩm hàng hóa, du lịch nông thôn và du lịch cộng đồng. Triển khai hiệu quả Đề án bảo tồn và phát huy giá trị nghề truyền thống của các dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động Nhân dân xây dựng đời sống, nếp sống văn hóa; tăng cường tuyên truyền, vận động từng bước xóa bỏ hủ tục, giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Đẩy mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế nông thôn. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ; hỗ trợ đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, truy xuất nguồn gốc, xây dựng và phát triển nhãn hiệu, thương hiệu đối với sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP và sản phẩm đặc trưng của địa phương. Thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý, điều hành, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ thiết yếu tại khu vực nông thôn; triển khai, nhân rộng mô hình chuyển đổi số, thôn thông minh phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng duy trì, khai thác của địa phương. Phối hợp phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông băng rộng tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và địa bàn khó khăn; nâng cao khả năng tiếp cận, sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet và kỹ năng số của người dân.
Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và biên giới. Triển khai hiệu quả Phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”; xây dựng, củng cố, nhân rộng các mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ, tự hòa giải tại cộng đồng phù hợp với từng địa bàn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong bảo đảm an ninh, trật tự khu vực nông thôn. Chủ động phối hợp phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030. Nắm chắc tình hình vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và hải đảo; kịp thời phát hiện, ngăn chặn hoạt động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, đất đai, khiếu kiện để kích động, gây mất an ninh, trật tự, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Xây dựng khu dân cư biên giới vững mạnh, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ chủ quyền lãnh thổ; phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tham gia giữ gìn an ninh, trật tự tại cơ sở. Phối hợp xây dựng lực lượng dân quân vững mạnh, rộng khắp; thực hiện các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng được giao; củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
Tổ chức thực hiện
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp xã hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì tham mưu, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc và chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số; chủ trì các nội dung về hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, sắp xếp, ổn định dân cư thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo và các chính sách liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Chủ trì tham mưu thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đất ở, đất sản xuất; sắp xếp, ổn định dân cư; giảm nghèo và các chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo chức năng, nhiệm vụ.
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch, chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công; xây dựng kế hoạch hoặc văn bản cụ thể đối với những nhiệm vụ cần triển khai chi tiết; xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. Chủ động hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho địa phương trong quá trình thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia thực hiện Chương trình; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, vận động nguồn lực và nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn.
UBND các xã, phường, đặc khu căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao và điều kiện thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện; rà soát, cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo từng năm và cả giai đoạn 2026 - 2030; phân công cụ thể trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị, cá nhân phụ trách; chủ động huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trên địa bàn.

