CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Tỉnh Quảng Ngãi

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Ban hành Kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh Quảng Ngãi

UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định số 573/QĐ-UBND về Kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh Quảng Ngãi.

Kết quả nổi bật trong hoạt động KH,CN&ĐMST

Giai đoạn 2021-2025, đạt 65 đề tài, dự án khoa học và công nghệ trong tất cả các lĩnh vực: Khoa học tự nhiên, Khoa học kỹ thuật và công nghệ, Khoa học y, dược, khoa học Nông nghiệp, khoa học xã hội - nhân văn. Trong đó đã nghiệm thu 36 đề tài, dự án khoa học và công nghệ (KH&CN) để chuyển giao ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống.. Các đề tài, dự án KH&CN bám sát các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh; đồng thời tập trung triển khai đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ nhằm phát triển các sản phẩm chủ lực của địa phương, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị, sức cạnh tranh của các sản phẩm, phát triển các mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp theo chuỗi giá trị, tạo đầu ra ổn định; xây dựng các giải pháp giải quyết các xung đột xã hội, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội và chăm sóc sức khỏe Nhân dân, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Triển khai các chương trình, đề án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển kinh tế- xã hội. Trong giai đoạn 2020 - 2025, tỉnh đã đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực công nghệ và đổi mới sáng tạo. Có trên 500 lượt doanh nghiệp được hỗ trợ thông qua các hoạt động đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ công nghệ, quản trị công nghệ và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ; đồng thời hỗ trợ 10 doanh nghiệp tham gia các sự kiện trình diễn, kết nối cung cầu công nghệ, chợ công nghệ và thiết bị tại các địa phương.

Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm, hàng hóa thực hiện theo hình thức nhiệm vụ KH&CN. Tổ chức các khóa đào tạo về các hệ thống quản lý tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, năng suất xanh, chuyển đổi xanh... cho khoảng 660 lượt người. Hỗ trợ 03 doanh nghiệp xây dựng và áp dụng mã số mã vạch với số tiền 30 triệu đồng; tổ chức Hội thảo khoa học; phối hợp Công ty Cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn tổ chức tọa đàm; kết nối doanh nghiệp tham dự và chia sẻ tham luận tại Diễn đàn Năng suất Việt Nam, Hội thảo khoa học do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức nhằm nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, chia sẻ kinh nghiệm, thành công của các doanh nghiệp về hoạt động năng suất, chất lượng trong cộng đồng doanh nghiệp của tỉnh.

Hoạt động khởi nghiệp sáng tạo qua 5 năm triển khai đã đạt được một số kết quả: Xây dựng được hệ thống cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp sáng tạo tỉnh; Phong trào khởi nghiệp sáng tạo đã lan tỏa rộng rãi vào cộng đồng; Thu hút được sự chủ động, chung tay vào cuộc của các cấp, các ngành, các địa phương trong hoạt động xây dựng thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp của tỉnh; Hỗ trợ cho 75 cá nhân, doanh nghiệp về mô hình kinh doanh, hoàn thiện sản phẩm; Có 120 cá nhân thuộc mạng lưới tư vấn về khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo được cấp giấy chứng nhận; đã kết nối hình thành 01 Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo (100 % vốn tư nhân), hình thành 25 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; thành lập 08 CLB khởi nghiệp sáng tạo; Kết nối 03 doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn lãi suất ưu đãi của Ngân hàng Vietcombank Quảng Ngãi; thông qua các cuộc thi khởi nghiệp, một số doanh nghiệp khởi nghiệp với mô hình mới, sản phẩm mới được ra đời. Có 20 dự án của các cá nhân, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp bước ra từ các Cuộc thi khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo tỉnh đang phát triển tốt.

Sở hữu trí tuệ, thực hiện hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã phát triển tài sản trí tuệ, đến nay đã có 220 đối tượng sở hữu trí tuệ được hỗ trợ đăng ký và cấp văn bằng bảo hộ độc quyền. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về KH&CN; nâng cao chất lượng thông tin KH&CN.

 

Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030

 

Mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực then chốt, nền tảng và thành tố cốt lõi thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững của tỉnh Quảng Ngãi; hình thành các động lực tăng trưởng mới dựa trên công nghệ, dữ liệu và đổi mới sáng tạo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số”, nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.

Phấn đấu xây dựng tỉnh Quảng Ngãi trở thành một trong những trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hệ thống đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh được hình thành, phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập; liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân được tăng cường; hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được thúc đẩy; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp công nghệ có năng lực cạnh tranh trong nước và từng bước vươn ra thị trường khu vực, quốc tế.

Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền của địa phương hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung để ban hành chính sách ưu đãi, chính sách đặc thù về tài chính, tăng cường phân cấp, ủy quyền; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, khởi nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ số, khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ số, tháo gỡ các điểm nghẽn, các rào cản về thể chế, cơ chế, chính sách và nguồn nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sự phát triển mang tính đột phá của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, dẫn dắt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế “2 con số”.

Đổi mới cơ chế thực hiện và tái cấu trúc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phát triển môi trường thử nghiệm, hoàn thiện cơ chế tạo cầu thị trường khoa học và công nghệ. Xây dựng và triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) nhằm tạo hành lang pháp lý an toàn để thử nghiệm công nghệ, sản phẩm và mô hình kinh doanh mới, ưu tiên các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, blockchain, tài sản số, robot, thiết bị bay không người lái, công nghệ y - sinh, năng lượng nguyên tử, năng lượng mới, vật liệu mới và công nghệ biển. Phát triển hệ thống dữ liệu và chuẩn hóa công tác thống kê, đánh giá khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Theo dõi, cập nhật hệ thống quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên nền tảng số thống nhất, kết nối các cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa quản lý theo vòng đời nhiệm vụ, áp dụng mã định danh thống nhất. Bảo đảm công khai, minh bạch thông tin, cho phép doanh nghiệp, xã hội tiếp cận, khai thác; ứng dụng công nghệ số trong giám sát, đánh giá và hỗ trợ phân bổ nguồn lực.

Huy động nguồn lực và cơ cấu chi ngân sách nhà nước. Định hướng cơ cấu chi, tiêu chí ưu tiên và nguyên tắc phân bổ kinh phí. Thực hiện mô hình “ngân sách nhà nước dẫn dắt - xã hội cùng đầu tư”. Ngân sách tỉnh tập trung phát triển hạ tầng ứng dụng, trung tâm đổi mới sáng tạo của tỉnh, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kết nối vào nền tảng quốc gia.

Khuyến khích hot động ca các qu phát trin khoa hc và công ngh ca doanh nghip, qu đầu tư mo him địa phương nhm tăng kinh phí chi cho khoa hc, công ngh và đổi mi sáng to theo quy định pháp lut; tăng cường cùng đầu tư vi khu vc tư nhân nhm h tr doanh nghip khi nghip sáng to, thúc đẩy hình thành các doanh nghip tăng trưởng nhanh và m rng quy mô th trường. Hình thành Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh để thực hiện đặt hàng, tài trợ cho chương trình, nhiệm vụ KH,CN&ĐMST; hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.

Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phát triển hạ tầng nghiên cứu, thử nghiệm và tính toán dùng chung. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng cho các lĩnh vực công nghệ có nhu cầu cấp thiết, khả năng lan tỏa lớn, trọng tâm là các lĩnh vực công nghệ chiến lược. Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng nghiên cứu gồm hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm, cơ sở thử nghiệm, kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm công nghệ đạt chuẩn quốc tế. Đầu tư, nâng cao năng lực Trung tâm Chuyển đổi số và Đổi mới sáng tạo trở thành hạt nhân hỗ trợ dẫn dắt, kết nối các thành tố trong hệ thống đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với điều kiện của tỉnh; Hình thành mới 01 trung tâm đổi mới sáng tạo;  Đưa vào hoạt động chính thức Trung tâm Điều hành thông minh (IOC) tỉnh Quảng Ngãi bảo đảm ứng dụng công nghệ tiên tiến (AI, IoT, 5G,…). Đầu tư, xây dựng các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm dùng chung hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành phục vụ cho nghiên cứu công nghệ cốt lõi, công nghệ chiến lược.

Phối hợp vận hành, cập nhật, sử dụng, khai thác Hệ thống Hệ thống thông tin quốc gia về KH,CN&ĐMST để phục vụ công tác điều hành, quản lý nhà nước về quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đầu tư hạ tầng, trang thiết bị đồng bộ, hiện đại cho đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập nhằm nâng cao năng lực phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng tăng cường năng lực ứng dụng, chuyển giao công nghệ, phù hợp với Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Phát triển hệ thống dữ liệu và nền tảng phục vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Xây dựng, kết nối và khai thác hiệu quả hệ thống dữ liệu, cơ sở dữ liệu và nền tảng số phục vụ quản lý, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Triển khai thực hiện hệ thống thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ số trong thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê.

Phát triển hạ tầng đổi mới sáng tạo của tỉnh. Phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, cơ sở ươm tạo, tổ chức trung gian và không gian đổi mới sáng tạo phù hợp với tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển của tỉnh. Khuyến khích hình thành các nền tảng kết nối công nghệ, kết nối chuyên gia và hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo và thương mại hóa kết quả nghiên cứu; thúc đẩy hợp tác, dùng chung hạ tầng giữa doanh nghiệp, viện, trường. Ưu tiên nâng cấp hạ tầng đổi mới sáng tạo gắn với sản phẩm chủ lực, logistics, cửa khẩu số, nông nghiệp công nghệ cao, dược liệu, công nghệ biển, công nghiệp chế biến, chế tạo, du lịch thông minh và dịch vụ giá trị gia tăng; không đầu tư trùng lặp với hạ tầng quốc gia, hạ tầng vùng.

Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Thu hút, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực công nghệ cao, chuyên gia chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo tham gia các chương trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh.

Ưu tiên thu hút nhân lực trong các lĩnh vực: công nghệ số; trí tuệ nhân tạo; dữ liệu lớn; công nghệ sinh học; nông nghiệp thông minh; công nghệ chế biến; quản trị số; công nghệ môi trường; du lịch thông minh; kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn. Xây dựng cơ chế hợp tác linh hoạt với các viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước theo các hình thức: chuyên gia tư vấn; cộng tác viên chiến lược; đặt hàng nghiên cứu; chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết các “bài toán lớn” của tỉnh. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia thu hút, đào tạo và sử dụng nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.Tạo môi trường làm việc thuận lợi, cơ chế đãi ngộ phù hợp nhằm phát huy hiệu quả đội ngũ trí thức, nhà khoa học và nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh.

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mô hình phát triển, nhất là đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp.Tăng cường đào tạo kỹ năng cho cán bộ, công chức về chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ; quản trị đổi mới sáng tạo; phân tích dữ liệu; quản trị công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu; sở hữu trí tuệ. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh. Đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp nhằm gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn và thị trường lao động. Nâng cao năng lực đội ngũ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật và nhân lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, đội ngũ doanh nhân và lực lượng khởi nghiệp sáng tạo trẻ.

Tăng cường kết nối tri thức và phát triển văn hóa đổi mới sáng tạo. Xây dựng mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học, trí thức và cộng đồng đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển tỉnh; thúc đẩy kết nối giữa cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và địa phương trong nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Tăng cường chia sẻ tri thức, lan tỏa công nghệ và thúc đẩy hình thành văn hóa đổi mới sáng tạo, tư duy đổi mới và tinh thần ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.

Nâng cao năng lực làm chủ, ứng dụng và phát triển các công nghệ chiến lược. Ứng dụng và làm chủ công nghệ trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm. Ưu tiên nghiên cứu, lựa chọn, ứng dụng và từng bước làm chủ các công nghệ phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực động lực, có tiềm năng và lợi thế, trong đó, xây dựng, ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược của tỉnh. Khuyến khích ứng dụng công nghệ mới, công nghệ số, các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, truy xuất nguồn gốc và các giải pháp thông minh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả quản lý và năng lực cạnh tranh. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng lực quản trị, năng suất và chất lượng sản phẩm; thúc đẩy ứng dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, sở hữu trí tuệ và chuyển đổi mô hình sản xuất theo hướng xanh, thông minh và bền vững.

Triển khai các nhiệm vụ, dự án theo chuỗi giá trị. Tập trung nguồn lực để hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ theo chuỗi từ nghiên cứu đến thương mại hóa và mở rộng quy mô sản xuất trên địa bàn tỉnh; ưu tiên các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, dữ liệu lớn, công nghệ sinh học, vật liệu tiên tiến, năng lượng sạch, công nghệ vũ trụ, robot và tự động hóa thông minh.  Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp mua thiết kế, sáng chế, phần mềm và công cụ kiểm thử để giải mã, làm chủ và cải tiến công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm phù hợp điều kiện tỉnh.

Phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược và doanh nghiệp dẫn dắt. Xây dựng, lựa chọn, triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với bài toán lớn của tỉnh; mỗi sản phẩm công nghệ chiến lược xác định rõ doanh nghiệp dẫn dắt, đối tác nghiên cứu, cơ quan tiếp nhận, cơ chế đặt hàng, tiêu chuẩn và chỉ tiêu nội địa hóa. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thông qua các nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ưu tiên ngân sách, đầu tư công, giao nhiệm vụ, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm, tạo thị trường ban đầu; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số nâng cao năng lực sản xuất, quản trị, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, phát triển sản phẩm “Make in Viet Nam”.

 Tăng cường liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phát triển doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo. Tăng cường hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp thông qua các loại hình nhiệm vụ, hoạt động đổi mới sáng tạo và văn hóa đổi mới sáng tạo; Tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo để kết nối, thúc đẩy hợp tác giữa nhà nước - nhà khoa học - doanh nghiệp và nhà nông.

Đẩy mạnh mô hình hợp tác “ba nhà” trong phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược, doanh nghiệp giữ vai trò dẫn dắt và cùng đầu tư với Nhà nước theo tỷ lệ phù hợp, tùy thuộc vào độ phức tạp của công nghệ; gắn với kế hoạch thương mại hóa, phát triển thị trường và xuất khẩu. Triển khai đánh giá, xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ cấp tỉnh và doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận, giải mã và làm chủ công nghệ.

 Thúc đẩy thương mại hóa tài sản trí tuệ. Phát triển các tổ chức trung gian chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh thương mại hóa sáng chế. Kết nối hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh với bên ngoài. Tổ chức Triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký, bảo hộ và thương mại hóa tài sản trí tuệ và các kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Tạo cầu thị trường cho công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ giải quyết các bài toán phát triển; thúc đẩy chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp, viện, trường, các chủ thể liên quan, nâng cao năng lực đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo của tỉnh gắn với chuỗi giá trị và cụm ngành; phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo đóng vai trò dẫn dắt, phù hợp điều kiện của tỉnh.

Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng và hội nhập về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Hợp tác với địa phương lân cận, vùng kinh tế, doanh nghiệp, nhà khoa học. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố lân cận trong và ngoài khu vực để thúc đẩy việc thực hiện Kế hoạch (chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác đào tạo nhân lực, xây dựng hạ tầng,...), phối hợp triển khai các dự án chung, đặc biệt về liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo. Tổ chức hội nghị, diễn đàn thường niên về khoa học - công nghệ cấp vùng. Thúc đẩy các chương trình nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược. Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp.Đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tăng cường hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, quỹ đầu tư và đối tác nước ngoài nhằm thu hút nguồn lực, thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh. Chủ động tham gia các diễn đàn, hội nghị, hội chợ, triển lãm công nghệ quốc tế; ký kết và triển khai các chương trình, thỏa thuận hợp tác; học tập kinh nghiệm quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Khuyến khích doanh nghiệp địa phương mở rộng hợp tác với các đối tác nước ngoài, tham gia chuỗi cung ứng và thị trường quốc tế; tạo điều kiện thu hút chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước đến nghiên cứu, hợp tác, chuyển giao công nghệ. Đồng thời, tăng cường hợp tác với các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo để huy động nguồn lực về chuyên gia, công nghệ và vốn đầu tư phục vụ phát triển địa phương.

 

 


Tác giả: Lthuy

Tin nổi bật