CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Tỉnh Quảng Ngãi

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 321/KH-UBND triển khai thực hiện Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 18/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Mục đích nhằm quán triệt, cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược phù hợp với điều kiện, đặc điểm và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Xây dựng, phát triển đồng bộ hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh theo hướng hiện đại, liên thông, dùng chung, an toàn, bền vững; bảo đảm kết nối thống nhất với Trung tâm dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, làm nền tảng phục vụ chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương về vai trò của dữ liệu là tài nguyên chiến lược, tư liệu sản xuất quan trọng; gắn kết quả xây dựng, chuẩn hóa, chia sẻ, khai thác dữ liệu với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.

 Mục tiêu nhằm phát triển dữ liệu trở thành tài nguyên chiến lược, tư liệu sản xuất quan trọng của tỉnh; xây dựng hệ sinh thái dữ liệu tỉnh Quảng Ngãi đồng bộ, hiện đại, kết nối thống nhất với hệ sinh thái dữ liệu quốc gia; nâng cao năng lực quản trị dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

Hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực quản trị dữ liệu. Áp dụng đầy đủ, kịp thời hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi (luật, nghị định, thông tư) và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu sau khi Trung ương ban hành, sửa đổi, bổ sung. Hoàn thành 100% việc ban hành Chiến lược dữ liệu, Kiến trúc dữ liệu và Khung quản trị, quản lý dữ liệu cấp tỉnh. 100% Từ điển dữ liệu của tỉnh được công bố, kết nối và tuân thủ thống nhất Từ điển dữ liệu quốc gia dùng chung. Tỉnh được đánh giá, xếp hạng hằng năm về mức độ phát triển và chất lượng dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ Công an.

Phát triển cơ sở dữ liệu và nền tảng dữ liệu dùng chung. 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu và dữ liệu dùng chung của tỉnh thuộc danh mục được phê duyệt hoàn thành số hóa, chuẩn hóa, làm sạch theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống”. Bảo đảm 100% thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện của tỉnh được cung cấp dựa trên khai thác, sử dụng lại dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, thực hiện triệt để nguyên tắc “dữ liệu thay giấy tờ”.

Phát triển hạ tầng dữ liệu và hạ tầng tính toán quốc gia. Phối hợp trong quá trình xây dựng, đưa vào vận hành 03 trung tâm dữ liệu quốc gia theo lộ trình chung (phối hợp khi có yêu cầu của Bộ Công an). Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu của tỉnh sử dụng hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao, hạ tầng trí tuệ nhân tạo và các nền tảng dùng chung quốc gia theo lộ trình. 100% dữ liệu cốt lõi và nền tảng số trọng yếu của tỉnh được thiết lập cơ chế dự phòng nhiều lớp, có khả năng duy trì hoạt động liên tục, khôi phục các dịch vụ dữ liệu thiết yếu trong thời gian không quá 04 giờ sau khi xảy ra sự cố, thảm họa. 100% dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng của tỉnh thuộc diện phải sao lưu, dự phòng được lưu trữ dự phòng tại Trung tâm dữ liệu quốc gia.

Phát triển dữ liệu và hạ tầng phục vụ trí tuệ nhân tạo. Dữ liệu mở của tỉnh trên Cổng dữ liệu mở quốc gia được chuẩn hóa, bảo đảm dễ tiếp cận, dễ khai thác, có khả năng sử dụng lại phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo. 100% bộ dữ liệu của tỉnh thuộc Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển AI được chuẩn hóa, làm sạch, gắn nhãn, ẩn danh theo quy định và tích hợp lên Kho dữ liệu AI quốc gia. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh tiếp cận Kho dữ liệu AI quốc gia, góp phần cùng cả nước đạt mục tiêu hỗ trợ tối thiểu 1.000 doanh nghiệp công nghiệp AI, công nghệ dữ liệu và phát triển tối thiểu 150 sản phẩm, dịch vụ dữ liệu, mô hình AI “Make in Vietnam”.

Phát triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ liệu và thị trường dữ liệu. 100% cơ quan nhà nước cấp tỉnh cung cấp dữ liệu mở bảo đảm chất, không trùng lặp, dư thừa, không tốn công sức và chi phí để xử lý lại dữ liệu, hoặc thu thập lại dữ liệu. Hoàn thành xây dựng/cập nhật Danh mục dữ liệu mở của các sở, ngành, địa phương và thực hiện công bố dữ liệu mở thường xuyên trên Cổng dữ liệu mở quốc gia. 90% di sản văn hóa, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt trên địa bàn tỉnh được số hóa, hình thành thư viện số, di sản số và hiện diện trên môi trường số. 100% các danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch thuộc tỉnh được hoàn thành việc số hóa, lưu trữ và chia sẻ thông tin rộng rãi, kết hợp xây dựng các nền tảng số du lịch đồng bộ để quảng bá, phát triển du lịch Việt Nam, đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển bền vững. Hoàn thiện 100% cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Kho học liệu, giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập của ngành Giáo dục tỉnh được số hóa, tích hợp với các nền tảng dạy và học trực tuyến, bảo đảm hỗ trợ cho 100% người học và nhà giáo trên địa bàn. 95% dữ liệu về y tế trên địa bàn tỉnh được chuẩn hóa, tổ chức và quản lý thống nhất, phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử đạt 100%. Giới thiệu, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia, góp phần vận hành tối thiểu 05 sàn dữ liệu thành phần, vùng hoặc chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hoạt động trong lĩnh vực công nghệ dữ liệu, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và các tổ chức trung gian dữ liệu, góp phần cùng cả nước đạt mục tiêu phát triển tối thiểu 1.000 doanh nghiệp công nghệ dữ liệu, AI và 30 tổ chức trung gian dữ liệu.

Phát triển nguồn nhân lực dữ liệu. Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, góp phần cùng cả nước đạt mục tiêu tối thiểu 50.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức có năng lực quản trị, phân tích, khai thác dữ liệu. Tạo điều kiện để cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh tham gia đào tạo các ngành, chuyên ngành về khoa học dữ liệu, quản trị dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, điện toán hiệu năng cao và an ninh dữ liệu, góp phần cùng cả nước đạt mục tiêu trên 50 cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành này.

Bảo đảm an ninh và chủ quyền dữ liệu. 100% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh được kết nối với Hệ thống giám sát an ninh dữ liệu quốc gia, hoạt động 24/7 để quản trị, điều phối tập trung. 100% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh được phê duyệt cấp độ, kết nối giám sát, cảnh báo sự cố và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn, an ninh mạng, an ninh dữ liệu. 100% cơ sở dữ liệu, hệ thống dữ liệu trọng yếu của tỉnh được thiết lập, áp dụng cơ chế kiểm soát toàn bộ vòng đời dữ liệu.

Định hướng đến năm 2045, dữ liệu của tỉnh được kết nối, chia sẻ thông suốt, hỗ trợ toàn diện hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị và điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn; 100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp toàn trình trên môi trường điện tử, phần lớn được cung cấp chủ động, cá nhân hóa trên cơ sở dữ liệu; dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng và nền tảng số trọng yếu của tỉnh được sao lưu, dự phòng theo quy định, góp phần đưa Việt Nam vào nhóm quốc gia dẫn đầu về năng lực quản trị, khai thác dữ liệu và phát triển trí tuệ nhân tạo.

Nhiệm vụ trọng tâm

 Hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực quản trị dữ liệu. Phát triển hạ tầng và nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh. Phát triển dữ liệu của tỉnh. Phát triển kinh tế dữ liệu, thị trường dữ liệu. Phát triển nguồn nhân lực dữ liệu. Bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn dữ liệu và chủ quyền dữ liệu. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội. Huy động nguồn lực, tăng cường hợp tác phát triển dữ liệu

Giao Công an tỉnh là Cơ quan Thường trực, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện của các sở, ban, ngành, địa phương; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả triển khai thực hiện theo quy định. Bố trí nguồn lực, kiện toàn đầu mối, lực lượng chuyên trách về dữ liệu; tổ chức triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý. Chủ trì công tác bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh.

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tham mưu phát triển hạ tầng số, nền tảng số; hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Trung tâm dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Xây dựng, cập nhật Danh mục dữ liệu mở, Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; vận hành Cổng dữ liệu mở của tỉnh; hướng dẫn ứng dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trong quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung tỉnh Quảng Ngãi.

Sở Nội vụ tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy, đầu mối, lực lượng chuyên trách về dữ liệu, chuyển đổi số tại các sở, ban, ngành, địa phương; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về quản trị, khai thác dữ liệu và trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

Sở Tư pháp đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh có liên quan đến dữ liệu để kiến nghị sửa đổi, bổ sung phù hợp với Luật Dữ liệu và văn bản hướng dẫn thi hành.

Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương chủ trì tổ chức chuẩn hóa, quản lý dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý (dữ liệu y tế, di sản văn hóa số và các lĩnh vực khác); phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ trong kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống dữ liệu dùng chung của tỉnh và quốc gia. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến dữ liệu do đơn vị chủ trì xây dựng, đánh giá toàn diện các cơ sở dữ liệu đã xây dựng, đang xây dựng, cần xây dựng mới, bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp về phạm vi dữ liệu đối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do các bộ, ngành xây dựng, bảo đảm khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, khung kiến trúc dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung.

Tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của địa phương; phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan trong kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.


Tác giả: Lthuy

Tin nổi bật