Thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 310/KH-UBND thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Mục đích nhằm triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035 phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn của tỉnh. Đẩy mạnh áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế, quy chuẩn kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy năng suất, chất lượng phục vụ mục tiêu phát triển bền vững. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tạo môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong hoạt động xây dựng, áp dụng và phổ biến tiêu chuẩn; nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của tiêu chuẩn hóa đối với phát triển bền vững.
Mục tiêu đẩy mạnh hoạt động xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn theo hướng hiện đại, hài hòa với tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030: 100% sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh được phổ biến, quán triệt nội dung Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035 và các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. 100% doanh nghiệp sản xuất, cung cấp sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo lộ trình công bố của các bộ, ngành, địa phương. Nâng cao hiệu quả thực thi tiêu chuẩn thông qua hoạt động đánh giá sự phù hợp, phấn đấu tối thiểu 1.000 giấy chứng nhận/phiếu kết quả/năm phát sinh mới trên địa bàn tỉnh (bao gồm: thử nghiệm/giám định/chứng nhận...). Phấn đấu tăng tối thiểu 10% số lượng sản phẩm hàng hóa chủ lực/OCOP/nông sản xuất khẩu của tỉnh đạt chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Hàng năm có tối thiểu 100 doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các sở, ban, ngành được hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về tiêu chuẩn hóa ít nhất 500 lượt công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực trọng điểm. Bảo đảm 100% thông tin cảnh báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các nước thành viên WTO được phổ biến kịp thời đến các doanh nghiệp liên quan trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ xuất khẩu.
Định hướng đến năm 2035, đảm bảo ít nhất 70% các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình phát triển ngành, lĩnh vực của tỉnh có nội dung lồng ghép các yêu cầu liên quan đến tiêu chuẩn quốc gia. Phấn đấu tăng tỷ lệ sản phẩm, hàng hóa chủ lực và sản phẩm OCOP của tỉnh được cấp chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đóng góp vào mục tiêu đạt 70.000 chứng nhận/năm của cả nước.
Nhiệm vụ và giải pháp
Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035, các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong việc áp dụng tiêu chuẩn vào hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Phổ biến kiến thức về tiêu chuẩn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và người dân trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực áp dụng tiêu chuẩn.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách và hạ tầng hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương thuộc phạm vi quản lý của các sở, ngành; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới nhằm bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng giai đoạn. Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về tiêu chuẩn hóa vào các chương trình, kế hoạch của ngành, địa phương (chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); chương trình phát triển sản phẩm chủ lực; chương trình hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tập thể; chương trình đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,…). Hướng dẫn các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật để hỗ trợ tra cứu, tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn.
Đẩy mạnh áp dụng TCVN để thúc đẩy đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài cho các sản phẩm công nghệ chiến lược và công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, blockchain, tự động hóa, công nghệ năng lượng mới, công nghệ sinh học tiên tiến…Khuyến khích doanh nghiệp, các tổ chức đề xuất và tham gia xây dựng tiêu chuẩn. Thúc đẩy áp dụng các tiêu chuẩn về khả năng tương tác, liên thông và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống số, góp phần phát triển hạ tầng số quốc gia và nền kinh tế số.
Đẩy mạnh áp dụng TCVN phục vụ phát triển công nghiệp và dịch vụ. Áp dụng tiêu chuẩn phục vụ sản xuất bền vững trong công nghiệp, thúc đẩy áp dụng các quy trình sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải và tuần hoàn vật liệu. Áp dụng tiêu chuẩn cho cơ sở hạ tầng công nghiệp hiện đại và hạ tầng số, bao gồm hạ tầng thông tin, mạng truyền thông, cơ sở dữ liệu dùng chung, điện toán đám mây và hệ thống sản xuất tích hợp; bảo đảm khả năng tích hợp, tương tác và liên thông trong chuỗi giá trị.
Đẩy mạnh áp dụng TCVN phục vụ phát triển đô thị hiện đại và quản lý xã hội. Áp dụng tiêu chuẩn về quy hoạch, thiết kế và vận hành đô thị; hạ tầng đô thị thông minh, an toàn; nền tảng dữ liệu và ứng dụng số phục vụ quản lý đô thị. Áp dụng tiêu chuẩn cho công trình xây dựng bao gồm tiêu chuẩn đánh giá nhà ở, cải tạo và nâng cấp công trình công cộng, ứng dụng công nghệ số trong xây dựng và quản lý tài sản; kết hợp bảo tồn di sản với phát triển hạ tầng đô thị bền vững. Áp dụng tiêu chuẩn về quản lý hành chính, tài chính công, dịch vụ công trực tuyến, cải cách thủ tục hành chính; tiêu chuẩn quản lý dữ liệu số, trung tâm điều hành thông minh, an ninh mạng và bảo vệ thông tin cá nhân phục vụ quản trị xã hội hiện đại.
Đẩy mạnh áp dụng TCVN phục vụ tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Áp dụng tiêu chuẩn về phát thải carbon và quản lý khí nhà kính; tiêu chuẩn cho sản phẩm carbon thấp, công nghệ thu giữ và tái sử dụng CO2. Áp dụng tiêu chuẩn sử dụng năng lượng hiệu quả bao gồm tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng cho thiết bị và sản phẩm; tiêu chuẩn phục vụ kiểm toán năng lượng, thử nghiệm, chứng nhận và dán nhãn năng lượng. Áp dụng tiêu chuẩn về sản xuất và tiêu dùng bền vững bao gồm sản xuất xanh, nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, tiêu dùng thân thiện môi trường, mua sắm xanh và giảm lãng phí tài nguyên. Áp dụng tiêu chuẩn bảo vệ tài nguyên và môi trường, bao gồm tiêu chuẩn sử dụng hiệu quả đất, nước và không khí; kiểm soát ô nhiễm; bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học. Khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn quốc tế về môi trường và biến đổi khí hậu, hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh tham gia chuỗi cung ứng xanh quốc tế. Áp dụng hệ thống TCVN phục vụ chuỗi cung ứng có trách nhiệm và yêu cầu ESG (môi trường, xã hội, quản trị) của thị trường quốc tế (TCVN ISO 26000 - trách nhiệm xã hội, TCVN ISO 20400 - mua sắm bền vững, TCVN ISO 14064 - kiểm kê khí nhà kính, TCVN ISO 37001 - quản lý chống hối lộ,...) cho các ngành xuất khẩu trọng điểm.
Nâng cao mức độ áp dụng tiêu chuẩn và hiệu quả thực thi các tiêu chuẩn để hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực trong các ngành, lĩnh vực có kim ngạch xuất khẩu lớn, các sản phẩm chủ lực của tỉnh và hướng dẫn doanh nghiệp khai thác cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn phục vụ doanh nghiệp tiếp cận nhanh yêu cầu kỹ thuật từ các thị trường trọng điểm. Tích cực tham gia các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn về tiêu chuẩn; cung cấp thông tin kỹ thuật từ thị trường xuất khẩu cho doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp xây dựng kế hoạch áp dụng tiêu chuẩn trong chiến lược kinh doanh. Phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng TCVN; xây dựng kế hoạch thường niên để cập nhật tiêu chuẩn theo biến động thị trường và công nghệ. Tăng cường sử dụng TCVN làm cơ sở kỹ thuật trong hoạt động quản lý nhà nước, bao gồm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa, hoạt động cấp phép, đấu thầu, mua sắm công và các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, qua đó nâng cao hiệu quả áp dụng của hệ thống TCVN.
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về tiêu chuẩn. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tiêu chuẩn cho công chức các sở, ngành liên quan; công chức các xã, phường, đặc khu, bảo đảm đủ năng lực thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Tăng cường tham gia các khóa đào tạo, hội nghị, hội thảo, diễn đàn tiêu chuẩn hóa do các bộ, ngành trung ương tổ chức.
Thực thi hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) và tăng cường minh bạch hóa kỹ thuật. Thực hiện hiệu quả đầu mối TBT địa phương và phối hợp mạng lưới quốc gia: Duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của Điểm thông báo và hỏi đáp TBT của tỉnh; bảo đảm phối hợp chặt chẽ với Mạng lưới TBT quốc gia để thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ thông báo liên quan đến các quy định kỹ thuật của địa phương theo cam kết WTO/TBT và các Hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP). Hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh nhận diện và vượt qua rào cản kỹ thuật: phổ biến thông tin từ CSDL quốc gia về TBT của các thị trường trọng điểm (EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN) phục vụ hoạt động xuất khẩu.
Hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn. Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các sở, ban, ngành áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến theo tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000, HACCP, VietGAP, GlobalGAP, ISO 50001, ISO 56000, ISO 27001, ISO 45001, ESG, 5S, Kaizen, Lean, tiêu chuẩn phát thải carbon, tiêu chuẩn sản xuất xanh, các tiêu chuẩn về quản lý chuỗi cung ứng, logistics xanh, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn kỹ thuật của thị trường xuất khẩu. Phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp tham gia xây dựng và áp dụng TCVN trong các ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm của tỉnh. Hình thành đội ngũ tư vấn tiêu chuẩn tại địa phương; phối hợp với các hiệp hội ngành nghề và các đơn vị liên quan hướng dẫn doanh nghiệp lồng ghép yêu cầu tiêu chuẩn vào chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp UBND tỉnh triển khai Kế hoạch; chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch. Tổng hợp, đề xuất kinh phí thực hiện Kế hoạch của các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi Sở Tài chính. Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch hàng năm thuộc chức năng nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý. Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi và các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động lồng ghép yêu cầu tiêu chuẩn hóa vào các chương trình, kế hoạch phát triển ngành và bố trí nguồn lực để triển khai hiệu quả các nội dung của Chiến lược theo thẩm quyền, quy định của pháp luật. Chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh; yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế xã hội.
UBND các xã, phường, đặc khu phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan triển khai các nội dung Kế hoạch. Rà soát, lựa chọn và giới thiệu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tiêu chuẩn hóa, sản phẩm cần áp dụng tiêu chuẩn gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn. Lồng ghép nội dung tiêu chuẩn hóa với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương: xây dựng nông thôn mới, OCOP,…; tuyên truyền, vận động cơ sở sản xuất, doanh nghiệp tích cực áp dụng tiêu chuẩn.
Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh. Chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để khảo sát nhu cầu, hướng dẫn doanh nghiệp, HTX tiếp cận, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn; tổng hợp nhu cầu hỗ trợ và phối hợp triển khai các chương trình hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn đối với khu vực kinh tế tập thể. Tham gia xây dựng, góp ý và triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đề xuất nhu cầu và tham gia xây dựng tiêu chuẩn gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh và yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường.

