Triển khai Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành vừa ban hành Kế hoạch số 289/KH-UBND triển khai Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 – 2030.
Mục đích nhằm cụ thể hóa và triển khai kịp thời, đồng bộ các nội dung của Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 (Chương trình) được phê duyệt tại Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ. Huy động tối đa nguồn lực, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các thành phần kinh tế - xã hội trong chuyển đổi số.
Mục tiêu xây dựng tỉnh Quảng Ngãi có nền kinh tế số phát triển năng động, dựa trên nền tảng số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế địa phương. Đồng thời, kiến tạo xã hội số văn minh, an toàn và bao trùm, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận và thụ hưởng các thành quả của chuyển đổi số, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Về kinh tế số: Phấn đấu tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt khoảng 30%. Hỗ trợ tối thiểu 5.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chuyển đổi số. Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt đạt gấp 20 - 30 lần GRDP. Tỷ trọng quy mô đào tạo giáo dục đại học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM) đạt 30 - 40%.
Về xã hội số: 100% hộ gia đình được tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp quang tốc độ 1 Gb/s; mạng di động 5G phủ sóng tối thiểu 99% dân số. 100% công dân từ 14 tuổi trở lên có căn cước, tài khoản định danh điện tử. Trên 70% dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt 95%. Đào tạo, bồi dưỡng năng lực số cơ bản cho tối thiểu 100.000 lượt người trong độ tuổi lao động.
Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách. Rà soát, tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp số, đổi mới sáng tạo và thử nghiệm mô hình kinh tế mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
Phát triển hạ tầng số. Thúc đẩy đầu tư hạ tầng băng rộng cáp quang đến 100% hộ gia đình; phủ sóng 5G tốc độ tối thiểu 100 Mb/s trên 99% dân số toàn tỉnh trước năm 2030. Phát triển nền tảng số dùng chung, thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh doanh; hình thành hệ thống dữ liệu thời gian thực, tăng cường chia sẻ và tích hợp dịch vụ.
Phát triển nền tảng số và dữ liệu. Hoàn thiện, chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh; bảo đảm kết nối, chia sẻ, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia và giữa các sở, ngành theo quy định. Thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng nền tảng số trong quản trị và sản xuất kinh doanh.
Phát triển kinh tế dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong sản xuất, kinh doanh và quản trị; ưu tiên lĩnh vực nông nghiệp, du lịch, thương mại và công nghiệp chế biến - chế tạo.
- Tổ chức đo lường kinh tế dữ liệu phục vụ hoạch định chính sách và thúc đẩy đổi mới sáng tạo dựa trên dữ liệu (sau khi Trung ương ban hành hướng dẫn).
Bảo đảm an ninh mạng. Phát huy hiệu quả Trung tâm giám sát an toàn thông tin mạng (SOC) tỉnh; triển khai mô hình bảo vệ nhiều lớp cho các hệ thống thông tin của tỉnh. Phổ cập công cụ, nền tảng bảo vệ người dân, doanh nghiệp trên môi trường số; tập huấn, nâng cao năng lực an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân trên địa bàn tỉnh.
Phát triển nguồn nhân lực số. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số cơ bản cho người lao động; phổ cập năng lực số toàn xã hội; phấn đấu đào tạo kỹ năng số cho tối thiểu 100.000 lượt người trong độ tuổi lao động đến năm 2030. Thu hút chuyên gia công nghệ số, nhân lực chất lượng cao về tỉnh; tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn.
Phát triển công dân số và văn hóa số. Triển khai các tiện ích trên VNeID, bảo đảm 100% công dân từ 14 tuổi trở lên có căn cước và tài khoản định danh điện tử; đẩy mạnh các dịch vụ số phục vụ đời sống người dân, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo. Phát triển cộng đồng số lành mạnh, an toàn; tuyên truyền, phổ biến văn hóa số và ứng xử có trách nhiệm trên môi trường mạng.
Phát triển doanh nghiệp công nghệ số và hỗ trợ chuyển đổi số. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh chuyển đổi số thông qua các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn, đào tạo và tiếp cận nền tảng số; phấn đấu hỗ trợ ít nhất 5.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số đến năm 2030. Thu hút doanh nghiệp công nghệ số đầu tư vào tỉnh; khuyến khích hình thành và phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ số.
Phát triển kinh tế số và xã hội số theo ngành, lĩnh vực. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế số và xã hội số theo từng ngành, lĩnh vực cụ thể, bao gồm: nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, du lịch, văn hóa, thể thao, thương mại, logistics, công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng, giáo dục và đào tạo, lao động, việc làm, an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội, y tế, xây dựng và giao thông vận tải, tài chính, ngân hàng.
Tăng cường hợp tác, tuyên truyền và hội nhập. Đẩy mạnh hợp tác với các bộ, ngành Trung ương, các tỉnh, thành phố; tham gia các diễn đàn, hội nghị, triển lãm về kinh tế số; học tập, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Chương trình và các chính sách liên quan đến người dân, doanh nghiệp; phát triển các kênh thông tin, tư vấn về chuyển đổi số phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ. Chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện theo quy định. Chủ trì xây dựng các chương trình, dự án, cơ chế, chính sách và hướng dẫn chuyên môn về phát triển kinh tế số, xã hội số.
Công an tỉnh bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu; phối hợp triển khai định danh điện tử, xác thực điện tử và chia sẻ dữ liệu theo quy định; tham gia ứng cứu sự cố an toàn thông tin.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng nhiệm vụ. Xây dựng kế hoạch chi tiết hoặc lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch hành động của cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện; bố trí nguồn lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn.
Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia phát triển kinh tế số, xã hội số; phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng.
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng công nghệ số; tham gia các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi xây dựng chuyên mục, phóng sự tăng cường tuyên truyền về phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh.
Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng số; cung cấp nền tảng số, dịch vụ số; phối hợp triển khai các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số của tỉnh; tham gia đào tạo, chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

